GIẤY CHỨNG NHẬN

Khuyến mãi

SẢN PHẨM MỚI TỪ CANADA

Siro cây phong nguyên chất và các sản phẩm chế biến từ siro cây phong.Giá ưu đãi 30% cho sản phẩm thứ 2.

 

 

THỐNG KÊ

Tổng truy cập: 150830

Nghiên cứu

Suốt bề dày lịch sử hơn 5 ngàn năm tồn tại của nhân sâm, đã có rất nhiều bằng chứng cho thấy tác dụng bổ ích của nó với sức khoẻ con người. Tuy nhiên, chỉ những năm gần đây, giới khoa học Tây phương mới có những công trình nghiên cứu rộng rãi nhằm đánh giá tác dụng y học của các hoạt chất ginsenosides có trong nhân sâm. Sau đây là một vài đánh giá điển hình có tính cách tham khảo.
  • Viện Hàn Lâm Y Sĩ  Gia Đình Hoa Kỳ (American Academy of Family Physicians)

    According to David Kiefer, M.D. and Traci Pantuso, B.S. at the University of Arizona College of Medicine in Tucson and published in 2003 by the American Academy of Family Physicians, ginsenosides from Panax Ginseng “. . . have been shown to have a variety of beneficial effects, including anti-inflammatory, antioxidant, and anticancer effects. Results of clinical research studies demonstrate that Panax ginseng may improve psychological function, immune function, and conditions associated with diabetes.”

    Theo lời Bác sĩ David Kiefer và nhà khoa học Traci Pantuso của Trường Đại học Y Khoa Arizona tại Tucson viết trong bảng tường trình do Viện Hàn Lâm Y Sĩ Gia Đình Hoa Kỳ phát hành năm 2003…”những hoạt chất ginsenosides trong nhân sâm có các tác dụng bổ ích như là chống viêm sưng, hiệu ứng chống lão hoá, chống ung thư. Kết quả nghiên cứu lâm sàng cho thấy Nhân sâm có khả năng cải thiện các trạng thái tâm lý, tăng cường hệ thống miễn nhiễm và giảm thiểu các triệu chứng liên quan đến tiểu đường”.

  • Trường Đại Học Toronto (Canada) – University of Toronto, Bệnh viện St. Michael’s Hospital ở Toronto và Trường Đại học Ottawa University (Canada) – 2003.

    Using Ginseng to Control Blood Sugars
    Ginseng may help control blood sugars in people with type 2, say researchers at the University of Toronto in Ontario, Canada. In a study of 30 people whose diabetes was well-controlled either with pills or diet, half the participants took three grams of American ginseng and seven grams of Konjac mannan fiber (a sticky form of fiber) each day for 12 weeks. The other 15 participants took a placebo (dummy treatments) for 12 weeks. The placebo consisted of cornstarch for the ginseng and bran fiber for the Konjac mannan fiber.

    After 12 weeks, researchers measured the participants' A1Cs. Then the groups switched treatments for 12 more weeks. The original placebo group took ginseng and Konjac mannan fiber, and vice versa.

    At the end of the study, the researchers found that treatment with ginseng and Konjac mannan fiber lowered the participants' A1Cs from 7 percent to 6.5 percent. Those taking placebo lowered their A1Cs to 6.8 percent.

    Sử dụng nhân sân kiềm chế lượng đường trong máu

    Theo các nhà nghiên cứu của Trường Đại học Toronto ở Ontario, Canada, nhân sâm có thể giúp kiềm chế lượng đường trong máu. Nghiên cứu trên 30 người đã sử dụng thuốc hay kiêng ăn, phân nửa được cho uống 3 gram nhân sâm trộn với 7 gr. sợi Konjac mỗi ngày trong 12 tuần. 15 người còn lại được cho uống thuốc giả (trấn an) cũng trong 12 tuần. Thuốc trấn an gồm có bột bắp thay cho nhân sâm và cám thay cho sợi Konjac.

    Sau 12 tuần, các nhà nghiên cứu đo lượng A1Cs (đường trong máu). Sau đó hai nhóm thay đổi nhau và tiếp tục trị liệu 12 tuần nữa. Nhóm uống thuốc trấn an sẽ dùng nhân sâm và sợi Konjac và ngược lại nhóm kia uống thuốc trấn an.

    Kết quả nghiên cứu cho thấy trị liệu với nhân sâm và sợi Konjac làm hạ lượng A1Cs từ 7% xuống 6.5%. Những người dùng thuốc trấn an có lượng A1Cs giảm còn 6.8%.

  • Laboratory of Cancer Pathology, Korea Cancer Center Hospital, Seoul– Cancer Epidemiol Biomakers Prev. 06/1995.
    Phòng Nghiên cứu Ung thư, Bệnh viện Ung bướu Hàn quốc, thủ đô Seoul
    – tài liệu Cancer Epidemiol Biomakers Prev. – 06/1995.

    Yun TK, Choi SY

    This study presents the risk of various cancers in relation to ginseng intake based on the data from a case-control study conducted in the Korea Cancer Center Hospital. Ginseng intakers had a decreased risk [odds ratio = 0.50, 95% confidence interval (CI) = 0.44-0.58] for cancer compared with nonintakers. On the type of ginseng, the odds ratios for cancer were 0.37 (95% CI = 0.29-0.46) for fresh ginseng extract intakers, 0.57 (95% CI = 0.48-0.68) for white ginseng extract intakers, 0.30 (95% CI = 0.22-0.41) for white ginseng powder intakers, and 0.20 (95% CI = 0.08-0.50) for red ginseng intakers. There was a decrease in risk with the rising frequency and duration of ginseng intake, showing a dose-response relationship. On the site of cancer, the odds ratios were 0.47 for cancer of the lip, oral cavity, and pharynx; 0.20 for esophageal cancer; 0.36 for stomach cancer; 0.42 for colorectal cancer; 0.48 for liver cancer; 0.22 for pancreatic cancer; 0.18 for laryngeal cancer; 0.55 for lung cancer; and 0.15 for ovarian cancer. In cancers of the female breast, uterine cervix, urinary bladder, and thyroid gland, however, there was no association with ginseng intake. In cancers of the lung, lip, oral cavity and pharynx, and liver, smokers with ginseng intake showed decreased odds ratios compared with smokers without ginseng intake. These findings support the view that ginseng intakers had a decreased risk for most cancers compared with nonintakers.

    Nghiên cứu này nhằm đưa ra mối tương quan giữa sự giảm thiểu nguy cơ ung thư và sự sử dụng sâm dựa trên những dữ liệu nghiên cứu lâm sàng của Bệnh viện Ung bướu Hàn quốc. Những người dùng sâm có nguy cơ bị ung thư giảm thiểu so với những người không dùng sâm [tỉ lệ odds = 0.50, mức độ tin cậy 95% (CI) = 0.44-0.58]. Căn cứ theo loại sâm, tỉ lệ odd ung thư là 0.37 (95% CI = 0.29-0.46) cho những người dùng sâm tươi chiết suất, 0.57 (95% CI = 0.48-0.68) cho những người dùng sâm trắng chiết suất, 0.30 (95% CI = 0.22-0.41) cho những người dùng sâm bột trắng, và 0.20 (95% CI = 0.08-0.50) cho những người dùng hồng sâm. Có mối liên quan giữa nhịp độ và liều lượng dùng sâm và sự giảm thiểu nguy cơ ung thư. Trên các loại ung thư, tỉ lệ odd là 0.47 cho ung thư môi, miệng và cổ họng; 0.20 cho ung thư thực quản; 0.36 cho ung thư bao tử; 0.42 cho ung thư ruột non; 0.48 cho ung thư gan; 0.22 cho ung tư tuyến tuỵ; 0.18 cho ung thư thanh quản; 0.55 cho ung thư phổi; và 0.15 cho ung thư buồng trứng. Tuy nhiên trong loại ung thư vú phái nữ, ung thư cổ tử cung, ung thư bọng đái, ung thư giáp tràng, không có mối tương quan với việc dùng sâm. Trong các loại ung thư phổi, môi, miệng, cổ họng và gan, người hút thuốc có dùng sâm có biểu hiện ít nguy cơ ung thư hơn là người hút thuốc không dùng sâm. Những khám phá này đã làm sáng tỏ thêm nhận định người dùng sâm ít nguy cơ bị các bệnh ung thư hơn người không dùng sâm.

     

  • Department of Internal Medicine, University of Oulu, Finland – Diabetes Care (10/1995)– Phòng Nội Khoa, Đại học Oulu, Phần Lan – tài liệu Diabetes Care 10/1995.

    Sotaniemi EA, Haapakoski E, Rautio A


    OBJECTIVE: To investigate the effect of ginseng on newly diagnosed non-insulin-dependent diabetes mellitus (NIDDM) patients.

    RESEARCH DESIGN AND METHODS: In this double-blind placebo-controlled study, 36 NIDDM patients were treated for 8 weeks with ginseng (100 or 200 mg) or placebo. Efficacy was evaluated with psychophysical tests and measurements of glucose balance, serum lipids, aminoterminalpropeptide (PIIINP) concentration, and body weight.

    RESULTS: Ginseng therapy elevated mood, improved psychophysical performance, and reduced fasting blood glucose (FBG) and body weight. The 200-mg dose of ginseng improved glycated hemoglobin, serum PIIINP, and physical activity. Placebo reduced body weight and altered the serum lipid profile but did not alter FBG.

    CONCLUSIONS: Ginseng may be a useful therapeutic adjunct in the management of NIDDM.


    Mục tiêu: Điều tra tính hiệu quả của nhân sâm trên những bệnh nhân bị tiểu đường NIDDM.

    Thiết kế nghiên cứu & Phương pháp: Trong cuộc nghiên cứu Double-blind placebo controlled (có dùng thuốc giả trấn an) trên 33 bệnh nhân tiểu đường loại NIDDM trong vòng 8 tuần, dùng 100 hoặc 200 gr. Sâm hay thuốc giả trấn an. Mức hiệu quả được đánh giá qua các thử nghiệm tâm thần và đo lường mức cân bằng của đường glucose, lipit huyết thanh, nồng độ aminoterminalpropeptide (PIIINP) và trọng lượng cơ thể.

    Kết quả: Trị liệu bằng sâm có tác dụng cải thiện tình huống, gia tăng hiệu quả tâm lý và giảm lượng đường glucose cố hữu trong máu (FBG - lượng đường trong máu khi nhịn đói) và giảm cân. Sử dụng liều lượng sâm 200 gr có cải thiện lượng glycerated hemoglobin, huyết thanh PIIINP, và các hoạt động thể lực. Thuốc giả trấn an chỉ giảm cân và thay đổi tính chất của huyết thanh lipit nhưng không thay đổi FBG.

    Kết luận: Sâm có thể dùng như là trị liệu bổ ích kèm chung với chương trình trị liệu NIDDM.

     

  • Department of Pharmacology, University of Milan, Italy – Drugs Exp Clin Res 1996.
    Khoa Dược, Đại Học Milan, Ý – tài liệu Drugs Expo Clin Res 1996

    Scaglione F, Cattaneo G,

    Alessandria

    M, Cogo R


    The aim of the study was to determine the properties of a standardized extract of ginseng root in inducing a higher immune response in vaccination against influenza. Attention was also paid to the common cold in this multicentre, two-arm, randomized, placebo-controlled, double-blind investigation. A total of 227 volunteers who visited 3 private practices in Milan received daily oral capsule doses of either placebo (113) or 100 mg of standardized ginseng extract Ginsana G 115 (114) for a period of 12 weeks within which they received an anti-influenza polyvalent vaccination at week 4. As a result, while the frequency of influenza or common cold between weeks 4 and 12 was 42 cases in the placebo group, it was only 15 cases in the G115 group, the difference being statistically highly significant (p < 0.001). Whereas antibody titres by week 8 rose to an average of 171 units in the placebo group, they rose to an average of 272 units in the G115 group (p < 0.0001). Natural killer (NK) activity levels at weeks 8 and 12 were nearly twice as high in the G115 group as compared to the placebo group (p < 0.0001). In all the volunteers, laboratory values of 24 safety parameters showed no significant differences between the end and the beginning of the 12-week study in either of the groups. There were only 9 adverse events in the study, the principal one being insomnia.

    Mục đích của nghiên cứu nhằm xác định hoạt tính của mẫu chiết suất sâm chuẩn trong việc kích thích hệ thống miễn nhiễm trong tiến trình chủng ngừa dịch cúm. Ngoài ra nghiên cứu có tính cách đa tâm (multicentre), hai mặt (two arm), ngẫu nhiên (randomized), có thuốc trấn an (placebo controlled), không cho biết (double blind) này cũng chú trọng vào chứng cảm lạnh thông thường. Có tổng cộng 227 người tình nguyện tham gia, đến khám hàng ngày ở 3 phòng khám tư nhân ở Milan, uống thuốc trấn an (113) hay 100 gr chiết suất sâm chuẩn Ginsana G 115 (114) trong vòng 12 tuần và được tiêm thuốc ngừa cảm cúm. Kết quả, trong nhóm người uống thuốc trấn an có 42 người bị cảm cúm từ tuần 4 đến tuần 12, nhưng chỉ có 15 người bị cảm cúm trong nhóm G115. Sự khác biệt thống kê tương đối khá lớn (p < 0.0001). Nồng độ kháng thể tăng trung bình 171 units trong nhóm placebo (trấn an) vào tuần thứ 8, và tăng trung bình 272 units trong nhóm G115 (p < 0,0001). Mức độ hoạt động của kháng tố tự nhiên (Natural killer – NK) giữa tuần 8 và 12 của nhóm G115 cao gấp đôi so với nhóm placebo (p < 0.0001). Trong tất cả tình nguyện viên, 24 tiêu chuẩn an toàn thí nghiệm đã được kiểm định và không thấy có sự khác biệt đáng ghi nhận trước và sau 12 tuần nghiên cứu trong cả hai nhóm. Chỉ có 9 hiệu ứng phụ, đáng kể là chứng mất ngủ.

  • Canada backs further research on ginseng cold remedy
    Chính phủ Canada hỗ trợ nghiên cứu nhân sâm trị liệu cảm cúm.

  • 26-Sep-2003

    Related topics: Research

    Canadian health authorities are funding a large study to investigate the efficacy of a ginseng-based product to fight the common cold.

    Tests on Cold-fX, made by Edmonton-based CV Technologies, will be conducted jointly by the University of Alberta, which is to recruit 500 people for the trial, and medical officer of health (MOH) Dr Gerry Predy.

    The trial will measure the effect Cold-fX has on strengthening the immune system and preventing colds and flu, as well as its ability to reduce the severity and duration of cold symptoms. Around 500 healthy adults with a history of recurrent colds and flu will be given the remedy for four months.

    "Institutionalized older adults in five nursing homes who took Cold-fX for up to 12 weeks reduced their risk of getting influenza and respiratory syncytial virus by 89 per cent. We now want to try it in a healthy adult population," said Dr Predy.

    CV Technologies president and chief scientific officer Dr Jacqueline Shan and a group of 25 scientists developed the product over a 10-year period, spending $15 million in research and development. The firm has also patented a proprietary technology, ChemBioPrint, to identify the active components in North American ginseng, used in the product.

    Giới chức thẩm quyền sức khoẻ của Canada tài trợ cho một cuộc nghiên cứu có tầm cỡ nhằm điều tra tính hiệu quả của các sản phẩm nhân sâm chống lại bệnh cảm cúm thông thường.

    Những thử nghiệm trên Cold-fX (thuốc chống cảm cúm) do hãng CV Technologies ở Edmonton sản xuất sẽ được hợp tác thực hiện giữa Đại học Alberta và bác sĩ Gerry Predy, giới chức thẩm quyền về sức khoẻ của Bộ Y Tế (MOH) trên 500 người được tuyển chọn.

    Cuộc thử nghiệm sẽ đo lường mức độ hữu hiệu của Cold-fX trong việc tăng cường hệ thống miễn nhiễm và phòng ngừa cảm cúm, cũng như khả năng giảm nhẹ các triệu chứng và thời gian cảm cúm. Khoảng 500 người lớn khoẻ mạnh có lịch sử bị cảm cúm thường xuyên được cho uống thuốc trong 4 tháng.

    Bác sĩ Predy nói: “Những người cao niên trong các nhà dưỡng lão đã uống Cold-fX khoảng 12 tuần, nguy cơ bị cảm cúm và nhiễm các virút tạo đàm hệ hô hấp giảm 89%. Hiện tại chúng tôi muốn thử nghiệm trên dân số trưởng thành khoẻ mạnh,”

    Bác sĩ Jacqueline Shan, Giám đốc và trưởng chuyên gia nghiên cứu khoa học của công ty CV Technologies cùng với nhóm khoa học gia gồm 25 người, đã nghiên cứu phát triển sản phẩm này trong 10 năm với kinh phí 15 triệu CAD. Hãng này đã đăng ký bản quyền cho ChemBioPrint, loại kỹ thuật sở hữu của công ty có thể nhận diện các hoạt chất trong sâm Hoa kỳ đã được sử dụng trong sản phẩm của họ.

  • Panax (ginseng)--panacea or placebo? Molecular and cellular basis of its pharmacological activity. – Nhân sâm - thần dược hay chỉ trấn an? Căn cơ tế bào học và phân tử học của dược tính nhân sâm.

    Ong YC, Yong EL.

    Department of Obstetrics & Gynaecology, National University of Singapore, Singapore.

    Khoa sản và Phụ Khoa, Đại học Quốc gia Singapore.

    INTRODUCTION: The use of ethnobotanical drugs amongst Asians as complementary medicine is prevalent and is also gaining increasing popularity in the West. The most well-known herb traditionally used as a drug is the root of the ginseng species. There are many traditional and anecdotal claims to the therapeutic properties of ginseng. In recent years, there have been systematic efforts to analyse the bioactivities of ginseng saponins.

     

    METHODS: A comprehensive review of published literature covering molecular and cellular research as well as animal and human studies on ginseng and its derivatives.

     

    RESULTS AND CONCLUSION: Current published data would serve as a framework to understand the pharmacology of ginseng in its entirety, from its molecular action to actual therapeutic effects observed in human use. A new paradigm is emerging whereby the pharmacological effects of traditional herbs such as ginseng can be understood in the light of their polyvalent actions as demonstrated by ginseng saponins with their positive anti-mutagenic, anti-cancer, anti-inflammatory, anti-diabetes and neurovascular effects. With increasing understanding, evidence-based incorporation of traditional herbs as complementary medicine into mainstream medical science can be achieved in the near future.

     

    Phần giới thiệu: Sự ứng dụng các thảo dược dân tộc như là bài thuốc bổ sung rất thịnh hành với người châu Á và bắt đầu phổ biến ở các nước Tây phương. Loại dược thảo truyền thống được biết đến nhiều nhất là củ sâm. Có rất nhiều quan điểm truyền thống và huyền thoại về khả năng trị liệu của nhân sâm. Những năm gần đây, có những nỗ lực nhằm phân tích các hoạt động sinh học của các saponin trong nhân sâm một cách có hệ thống.

     

    Phương pháp: Xem xét tận tường những dữ liệu thông tin đã được công bố vế các nghiên cứu phân tử học và tế bào học, cùng với các nghiên cứu về động vật và con người liên quan đến nhân sâm và những chất chiết suất từ sâm.

     

    Kết quả và kết luận: Những dữ liệu được công bố hiện thời đã cung cấp một khung sườn cơ bản giúp cho sự hiểu biết về dược tính của nhân sâm một cách toàn bộ, từ tác dụng phân tử học đến các giá trị trị liệu thực sự khi dùng sâm. Có một khuynh hướng mới đang phân tích dược tính của các thảo dược truyền thống như sâm theo dạng hoá trị như là khả năng chống đột biến, chống ung thư, chống viêm sưng, chống tiểu đường và hiệu ứng trên hệ thần kinh tuần hoàn của các saponin trong sâm. Cùng với sự gia tăng hiểu biết ngày càng sâu sắc, việc kết hợp các thảo dược truyền thống trong các trị liệu chính quy sẽ đuợc thực hiện thành công vào một ngày không xa.

  • Recent advances on ginseng research in China.
    Những khám phá nghiên cứu mới về Nhân sâm tại Trung quốc.

    Liu CX, Xiao PG.

    Tianjin Institute of Pharmaceutical Research, State Pharmaceutical Administration of China, Tianjin

    Học viện Nghiên Cứu Dược Thiên Tân, Cơ quan Quản lý Dược Trung ương Trung quốc.

    Ginseng, Panax ginseng C.A. Meyer, is a well-known Chinese traditional medicine. There have been more than 300 original papers in Chinese and in English during the last 10 years in China. This review paper summarizes some achievements from some of these published papers. Twenty-eight ginsenosides and some minor constituents were extracted and isolated from the root, root-stock, stems, leaves, flowers and flower-buds of ginseng. The chemical analysis demonstrated that the content of ginsenosides is related to the source, part and growth years of ginseng. The drug has a wide range of pharmacological and therapeutical actions, it acts on the central nervous system, cardiovascular system and endocrine secretion, promotes immune function and metabolism, possesses biomodulation action, anti-stress and anti-ageing activities, and so on. Many preparations of ginseng have been officially approved for clinical application in China. Clinical evaluation has shown that these preparations play a special role in medicinal use.

    Nhân sâm, Panax ginseng C.A Meyer, là loại thảo dược truyền thống phổ biến của Trung quốc. Đã có hơn 300 tài liệu gốc viết về nhân sâm bằng tiếng Hoa hay Anh trong vòng 10 năm qua tại Trung Quốc. Bài bình luận này tóm tắt một số những thành tựu của những tài liệu đã được công bố. 28 hoạt chất ginsenosides và một số hoạt chất phụ khác đã được chiết suất và tách ra từ củ sâm, phần phụ củ sâm, cuống, lá, hoa và nụ hoa của sâm. Phân tích hoá học cho thấy tỉ lệ hoạt chất ginsenosides phụ thuộc vào nguồn, bộ phận và độ tuổi của sâm. Dược phẩm sâm có nhiều hiệu ứng dược tính cũng như trị liệu. Nó tác động vào hệ thần kinh, hệ tuần hoàn và hệ nội tiết, kích thích chức năng miễn nhiễm và chuyển hoá thức ăn, có khả năng điều chỉnh hệ sinh hoá tế bào, chống stress và chống lão hoá v.v…Nhiều phương thuốc bào chế từ sâm đã chính thức được cho phép dùng trong trị liệu tại Trung quốc. Đánh giá lâm sàng cho thấy các phương thuốc này có vai trò đặc biệt trong trị liệu y học.